fb
Zalo
Chat Zalo
Số điện thoại
033 6764 345

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Điều kiện để hoàn thuế giá trị gia tăng

hoan-thue-gia-tri-gia-tang-la-gi

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu như thế nào?  Những cá nhân, đoàn thể nào sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng? Cần làm hồ sơ thủ tục gì nếu muốn được hoàn thuế giá trị gia tăng? Goland sẽ giúp bạn giải đáp những điều trên thông qua bài viết dưới đây, cùng đón xem nhé!

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu như thế nào?

Hoàn thuế giá trị gia tăng là khoản thuế mà nhà nước đã hoàn lại cho người nộp thuế sau khi họ đã nộp ngân sách nhà nước trước đó. Ngân sách nhà nước cấp lại tiền cho các đơn vị kinh doanh, tổ chức, tổng công ty và cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Khi thanh toán sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa khấu trừ trong kỳ tính thuế thì số thuế phải nộp là số thuế đầu vào. Hoặc là đơn vị hoặc cá nhân đó không bị đánh thuế.

Những cá nhân, đoàn thể nào sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng?

nhung-ca-nhan-doan-the-duoc-hoan-thue-gia-tri-gia-tang

Những cá nhân, đoàn thể nào sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng?

  1. Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế để thanh toán V.A.T. Nếu từ ba tháng trở lên mà số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được hoàn thuế GTGT. Tình huống khác liên quan đến các doanh nghiệp đã đăng ký nộp thuế GTGT theo cơ chế khấu trừ thuế.
    Tuy nhiên, có một dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn lập quy hoạch. Trong đó đánh thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích đầu tư. Nếu số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên không được khấu trừ thì được hoàn thuế GTGT.
  2. Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trong tháng. Trường hợp chưa khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào từ hai trăm triệu đồng trở lên thì nộp thuế GTGT hàng tháng.
  3. Khi cơ sở kinh doanh nộp thuế VAT theo phương thức khấu trừ thuế chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động sẽ được hoàn thuế GTGT nếu nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết thuế GTGT đầu vào.
  4. Theo quy định của pháp luật, cơ sở kinh doanh có thể yêu cầu các cơ quan có liên quan quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng.
  5. Chỉ được hoàn thuế giá trị gia tăng với các trường hợp nào?

Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và năm 2016) quy định cụ thể về các trường hợp được hoàn thuế VAT như sau:

  • Trường hợp 1: Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào để đầu tư. Số thuế GTGT được hoàn nếu chưa được khấu trừ và số thuế còn nợ từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý nếu trong tháng, quý xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ với số tiền từ 300 triệu đồng.
    Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh có sản phẩm nhập khẩu để xuất khẩu thì cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu nào không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không được hoàn thuế VAT.
  • Trường hợp 3: Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động mà cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT nộp thừa hoặc thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hợp lý thì sẽ được hoàn thuế.
  • Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với sản phẩm mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  • Trường hợp 5: Tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài được tổ chức Việt Nam sử dụng để mua sản phẩm, dịch vụ cho chương trình, dự án trợ giúp không hoàn lại. Đổi lại, thuế GTGT đã trả cho hàng hóa và dịch vụ đó sẽ được hoàn trả cho hoạt động trợ giúp nhân đạo tại Việt Nam.
  • Trường hợp 6: Người được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi, miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng vào mục đích cá nhân thì được hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng đó. Ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT trên hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán.
  • Trường hợp 7: Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo công ước quốc tế mà CHXHCN VN là thành viên.

Thủ tục, hồ sơ cần có để hoàn thuế giá trị gia tăng

thu-tuc-ho-so-can-co-de-hoan-thue-gia-tri-gia-tang

Thủ tục, hồ sơ cần có để hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ hoàn thuế VAT:

Điều 1 Khoản 17 Luật Quản lý thuế số 21/2012 / QH13 quy định về hồ sơ hoàn thuế như sau:

  • Mẫu 01 / ĐNHT là công văn đề nghị hoàn thuế GTGT;
  • Các tài liệu cần thiết để nộp đơn yêu cầu hoàn thuế: Bản sao tờ khai thuế GTGT hàng tháng, cũng như danh sách tất cả các hóa đơn có tổng giá trị thanh toán qua ngân hàng trên 20 triệu đồng.

Các tài liệu bổ sung cần thiết để hoàn thuế đối với các dự án đầu tư:

  • Tờ khai thuế GTGT theo dự án, mẫu số 02 / GTGT;
  • Theo Mẫu 01-2/GTGT Bảng kê giấy tờ, hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Điều kiện cần có để được hoàn thuế VAT

Tất cả các doanh nghiệp, cơ sở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau để được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013 / TT-BTC:

  • Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Công ty đã xin giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư và nhận được giấy chứng nhận từ chính phủ.
  • Theo quy định của pháp luật là chủ sở hữu hợp pháp của con dấu.
  • Lập và lưu giữ toàn bộ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.
  • Có tài khoản ngân hàng có mã số thuế đã đăng ký thành lập công ty.

Thủ tục hoàn thuế VAT

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế VAT.
  • Bước 2: Nộp đơn theo một trong ba cách: Điện tử, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
  • Bước 3: Chờ kết quả.

Thời gian hoàn thuế GTGT

Hoàn trước, kiểm sau: Khoảng thời gian này áp dụng cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt và bắt đầu sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thuế.

Kiểm trước, hoàn sau: khoảng 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp doanh nghiệp hoàn thuế lần đầu, lần hai trở lên mà hồ sơ hoàn lần đầu được xác định có nhiều sai sót.

Để biết thêm thông tin, cập nhật những thông tin mới, bổ ích vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Dành cho bạn

Có thể bạn quan tâm:

icon tag

Huỳnh Quang Diệu

Chuyên viên kinh doanh

Tin tức liên quan