fb

Lư Trung Hỏa là mệnh gì, sinh năm nào? Phong thủy mệnh Lư Trung Hỏa

mệnh lư trung hoả

Lư Trung Hỏa là mệnh gì, sinh năm nào, tử vi trọn đời ra sao? Đây là thắc mắc của rất nhiều người, nhất là những ai mang mệnh Hỏa. Thông thường những ai mang mệnh hỏa thường sẽ có những sự e dè nhất định, bởi họ hay nghĩ đến khả năng thiêu đốt mọi thứ của những ngọn lửa mạnh mẽ.

Nhưng không phải ai mang mệnh Hỏa cũng vậy, vì mỗi nạp âm trong mệnh Hỏa sẽ có tính cách, tử vi và phong thủy riêng. Lư Trung Hỏa chính là một trong sáu nạp âm đó. Được nhận xét là bản mệnh có sức mạnh bên trong vô cùng lớn, làm tan chảy mọi thứ kể cả kim loại.

Để tìm hiểu rõ hơn về bản mệnh này, các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Goland24h.com nhé!

Lư Trung Hỏa là gì?

Lư Trung Hỏa có nghĩa là “lửa ở trong lò”

Lư Trung Hỏa có nghĩa là “lửa ở trong lò”

Theo từ điển Hán Việt, Lư Trung Hỏa được hiểu là “lửa ở trong lò”. Khác hoàn toàn với “lửa trên núi” của bản mệnh Sơn Đầu Hỏa.  Âm nạp của bản mệnh Hoả này không phải mềm yếu như ngọn lửa bình thường, dễ cháy cũng dễ bị tàn lụi. Bởi ngọn lửa của Lư Trung Hỏa đã được tôi luyện kỹ càng, có thể cháy rực rỡ trong một thời gian dài không thể dập tắt. Vì thế, sức nóng hay nội lực bên trong của ngọn lửa này sẽ khiến cho người ta lo ngại.

Trong thời đại ngày nay, người ta thường sử dụng sự mạnh mẽ của ngọn lửa này để tôi luyện kim loại. Vì thế những ai mang bản mệnh này thường có sức sống vô cùng mạnh mẽ bền bỉ. Đồng thời, ý chí của họ vô cùng vững chắc, có sự kiên định, chí hướng cao. Đặc biệt trong họ luôn có chí tiến thủ, cố gắng phấn đấu không ngừng nghỉ để đạt được thành công nhất định.

Lư Trung Hỏa sinh năm nào?

Mệnh Lư Trung hoả sinh vào năm Bính Dần và Đinh Mão

Mệnh Lư Trung hoả sinh vào năm Bính Dần và Đinh Mão

Theo ngũ hành âm dương có 30 cung mệnh được chia đều cho chu kỳ quay vòng 60 năm xuất hiện một lần. Vì thế, cứ mỗi bản mệnh hay nạp âm sẽ có 2 tuổi nằm sát nhau.

Theo tử vi, Lư Trung Hỏa là những người sinh vào các năm thuộc tuổi Bính Dần và Đinh Mão. Cụ thể như sau:

  • Bính Dần là các Lư Trung Hỏa sinh vào các năm: 1926, 1986, 2046.
  • Đinh Mão là các Lư Trung Hỏa có năm sinh là: 1927, 1987, 2047.

Khái quát tử vi trọn đời của người mệnh Lư Trung Hỏa

Về tính cách, con người 

Về tính cách của người mang mệnh Lư Trung Hỏa cũng giống như ý nghĩa của “ngọn lửa trong lò” vô cùng nóng vội và thay đổi thất thường. Nhưng bù lại trong họ luôn có sự kiên cường, chu đáo, kiên định của ngọn lửa. Vì thế dù trước mọi tác động tiêu cực, sóng gió trong cuộc sống khắc nghiệt, khó khăn họ vẫn luôn vững vàng và dễ dàng vượt qua.

Ngoài ra, họ là những người không giỏi che giấu cảm xúc của bản thân, mọi cảm xúc buồn vui hay cáu gắt đều bộc lộ ra mặt. Mặc dù khá nóng tính và hay biểu lộ cảm xúc ra bên ngoài, nhưng bên trong họ là những người độ lượng, phóng khoáng, rất nhiệt tình với những người xung quanh. Hay còn được hiểu là “khẩu xà tâm phật”, không thù hằn bất cứ ai quá lâu.

Về công danh, sự nghiệp

Trong công danh, sự nghiệp những người mang mệnh Lư Trung Hỏa luôn năng nổ nhiệt huyết và làm việc hết mình, họ không bao giờ ngại mệt mỏi, khó khăn. Đặc biệt họ còn là tuýp người tỉ mỉ, bởi vậy năng lực của họ luôn được đánh giá cao.

Đi đôi với tính cách khá nóng nảy, họ thường có xu hướng chọn các công việc mang tính chiến lược ngắn hạn. Một số công việc thích hợp với họ như: lâm nghiệp, làm mộc, nấu ăn, kinh doanh vật tư máy móc, cơ khí, điện tử,…

Tuy nhiên có một đặc điểm nghề nghiệp đặc trưng của họ đó chính là nguồn thu nhập không ổn định. Vì thế vấn đề chi tiêu của họ cũng rất tùy hứng, nhưng trong cuộc sống của họ hầu như không bao giờ thiếu thốn.

Về tình duyên

Sự nóng bóng, nhiệt tình và mãnh liệt như ngọn lửa trong lò là những gì họ sẽ làm khi yêu. Đặc biệt những người thuộc nạp âm Lư Trung Hỏa rất chung tình với bạn đời của mình.

Tuy nhiên, họ lại rất ít thể hiện sự lãng mạn trong tình cảm. Đồng thời sự nóng tính của họ dễ khiến đối phương cảm thấy khó hiểu, nghi ngờ tình cảm mà dẫn đến chia ly vì những lý do không đáng.

Lư Trung Hỏa hợp và khắc các tuổi nào?

Tuổi hợp mệnh Lư Trung Hỏa

Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Lâm Mộc: Mệnh Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có thêm nguồn sinh. Vì một đám cháy bốc lên rồi mà không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, đây chính là nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa.

Người xưa vẫn hay nói: “Giữ được thanh sơn lo gì không có củi đốt” Vì thế hai mệnh này khi kết hợp hay làm việc với nhau đều cát lợi vô cùng, được coi là điểm 10.

Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Lộ Bàng Thổ: Đây là sự kết hợp khá hoàn hảo mang lại cát lợi vừa phải. Bởi Hỏa sinh Thổ, Thổ đắc lợi mà Hỏa sinh xuất nên dễ hao hụt nguyên khí.

Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Thành Đầu Thổ: Sự kết hợp này cũng giống như ở trên, vì Thành Đầu Thổ sẽ cát lợi còn Lư Trung Hỏa bất lợi vì Thổ đắc sinh nhập, Hỏa sinh xuất nên dễ hao tổn nguyên khí.

Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Lư Trung Hỏa: Sự hội hợp của hai ngọn lửa mãnh liệt trong lò sẽ mang đến năng lượng tốt và Hỏa khí thịnh vượng, tạo nên đại cát, đại lợi khi kết hợp với nhau.

Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên núi của Sơn Dầu Hỏa là ngọn lửa của người đốt nương làm rẫy, khi kết cặp với Lư Trung Hỏa sẽ càng thêm mạnh, đại cát đại lợi, phúc khí dồi dào.

Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Bạch Lạp Kim: Mặc dù có sự tương khắc về hình thức vì ngọn lửa này có thể đốt cháy kim loại. Nhưng thực chất lại cát lợi, vì Lư Trung Hỏa là nguồn năng lượng để luyện kim, vàng hay kim loại nóng chảy khi gặp Lư Trung Hỏa sẽ càng nhuyễn hóa. Đồng thời dễ dàng loại bỏ tạp chất và thành dụng cụ, đồ đạc, có giá trị sử dụng.

Trường hợp này khi kết hợp cả hai đều cát lợi vì Lư Trung Hỏa có chỗ sử dụng, còn Bạch Lạp Kim cũng nhờ đó mà được tinh khiết hơn, trở thành đồ đạc vật dụng.

Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Dương Liễu Mộc: Đây là quẻ cát lợi vì dương liễu là giống cây thân gỗ to lớn. Vì thế làm nguyên liệu đốt cháy giúp hỏa phát triển tốt.

Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Tùng Bách Mộc: Cát lợi vì gỗ tùng Bách thuộc dương mộc sẽ là nguyên nguyên liệu để đốt cháy. Giúp duy trì sự sống của Lư Trung Hỏa.

Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Sa Trung Kim: Cát lợi, nếu nhìn bề ngoài sẽ nghĩ rằng Kim thiệt hơn. Tuy nhiên bất cứ loại khoáng sản nào cũng cần thông qua luyện kim thì mới tinh sạch và trở thành đại khí. Vì thế hai mệnh này tương trợ lẫn nhau, tuy nhiên Hỏa sẽ mất sức hơn.

Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Sơn Hạ Hỏa: Cát lợi, vì đây là cuộc hội ngộ của những người bạn đồng văn, đồng chủng, đồng thanh, đồng khí. Một đám cháy khi được kết hợp bởi hai ngọn lửa lớn thì sẽ càng lớn, dữ dội hơn.

Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Bình Địa Mộc: Lư Trung Hỏa nhờ có nguồn sinh là những cây ở đồng bằng thân mềm dễ cháy sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ, hưng thịnh hơn.

Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Bích Thượng Thổ: Bích Thượng Thổ cát, Lư Trung Hỏa thứ cát. Bởi vì những hao tổn trong quá trình Hỏa sinh xuất Thổ.

Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Phú Đăng Hỏa: Cát lợi vì hai mệnh này tương hòa, hỗ trợ lẫn nhau. Bởi người ta có thể nhóm lò từ lửa đèn, nhưng cũng có thể châm đèn từ lò khi cần thắp sáng, hoặc đèn tắt.

Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Tang Đố Mộc: Cát lợi, lửa trong lò sẽ phát triển mạnh hơn khi gặp nguồn sinh là gỗ của cây dâu.

Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Thiên Thượng Hỏa: Sự kết hợp tương hòa cát lợi vì lửa trên trời sẽ khiến bầu không khí hanh khô, Lư Trung Hỏa cũng nhờ đó trở nên mạnh mẽ, rực sáng.

Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Thạch Lựu Mộc: Thạch lựu mộc chính là nguồn sinh dồi dào cho Lư Trung Hỏa, vì thế sự kết hợp này cát lợi.

Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Ốc Thượng Thổ: Ngọn lửa nung đốt sẽ giúp cho ngói lợp nhà thêm bền vững cứng cáp hơn. Vì thế khi hai nạp âm này gặp gỡ tất đem lại hạnh phúc cho nhân sinh và con người.

Tuổi khắc mệnh Lư Trong Hỏa

Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Hải Trung Kim: Hải Trung Kim là vàng trong biển, sự kết hợp của cả Kim và Thủy sẽ khắc Hỏa vô cùng mạnh.

Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Kiếm Phong Kim: Kiếm Phong Kim là một nạp âm thuộc mệnh Kim. Mặc dù Hỏa sinh Kim nhưng người sinh rất mất lực, hao tổn nguyên khí, người được sinh thì sẽ phát triển. Vì thế mệnh Lư Trung Hỏa khắc Kiếm Phong Kim mạnh mẽ.

Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Giản Hạ Thủy: Lửa trong lò hừng hực, khi bùng cháy, khi âm ỉ, vì thế nó kỵ bất cứ một loại Thủy nào. Nên sự kết hợp này khắc hại vô cùng, lửa trong lò dù mạnh đến mấy cũng không thắng được nguồn nước dồi dào. Một bên thiệt, một bên hao tổn.

Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Tuyền Trung Thủy: Vô cùng tương khắc vì nước dập lửa, lửa tắt, nước cũng tổn hao mà không nhận được gì.

Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Tích Lịch Hỏa: Xung khắc mạnh mẽ dù cùng thuộc mệnh Hỏa nhưng lại xung khắc mạnh mẽ. Bởi vì lửa sấm sét thường kèm theo phong ba, gây mưa gió sinh Thủy, gió mạnh sẽ làm dập lửa nên Lư Trung Hỏa chắc chắn sẽ gặp nguy.

Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Trường Lưu Thủy: Rất bất lợi, bởi nước trong nguồn thì không bao giờ vơi cạn. Khi gặp hỏa, hỏa sẽ tiêu tan, còn bản thân thì hao tổn. Vì thế mối quan hệ này hình khắc lớn.

Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Kim Bạch Kim: Lư Trung Hỏa thiêu đốt đá vỡ, vàng tan, nên đối với những dạng Kim đã thành hình gặp nó trở thành biến dạng, mất giá trị, tiêu tan.

Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Thiên Hà Thủy: Khi nước mưa trút xuống ắt sẽ dập được lửa nên hai mệnh này khi gặp nhau sẽ xung khắc bất lợi cho mệnh Hỏa.

Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Trạch Thổ: Đất cồn lớn sẽ rất khô cằn, mộc không thể sinh sôi thì Hỏa cũng không có nguồn sinh để tồn tại.

Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Thoa Xuyến Kim: Mối quan hệ của hai nạp âm Lư Trung Hỏa và Thoa xuyến kim là quẻ hung. Khi Hỏa phát triển mạnh chắc chắn Thoa Xuyến Kim sẽ thiệt thân.

Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Khe Thủy: Hỏa – Thủy luôn gặp bất hòa. Vì thế không cát lợi mà gặp đại hung.

Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Sa Trung Thổ: Đất trong cát hoàn toàn không có lợi ích và giá trị trồng trọt. Không có cây Hỏa không phát triển mạnh, sự kết hợp này không có lợi.

Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Hải Thủy: Lư Trung Hỏa dù mạnh nhưng chỉ là lửa cháy to trong lò, không thể chống lại nguồn nước ở biển lớn. Quan hệ bất lợi, đại xung khắc.

Lư Trung Hỏa hợp màu gì?

Màu hợp với người Lư Trung Hỏa là màu hợp với người Mệnh Hoả

Màu hợp với người Lư Trung Hỏa là màu hợp với người Mệnh Hoả

Bảng màu sắc phong thuỷ hợp mệnh sẽ giúp người Lư Trung Hỏa gặp nhiều may mắn, tăng vượng khí từ đó có thể thuận lợi phát triển. Ngược lại, nếu màu sắc khắc mệnh sẽ khiến họ thường xuyên gặp chuyện xui, rủi ro luôn kéo đến.

Phong thủy của người mệnh Lư Trung Hỏa

Mệnh Lư Trung Hỏa hợp cây gì?

Cây hợp mệnh Lư trung hoả là những cây hợp mệnh hoả

Cây hợp mệnh Lư trung hoả là những cây hợp mệnh hoả

Với tính cách nóng nảy, vội vàng dễ bộc lộ cảm xúc, thì để dung hòa cuộc sống, người thuộc nạp âm Lư Trung Hỏa nên trồng cây xanh trong nhà.

Để tăng vượng khí, hút may mắn xua đuổi điều không may, bản mệnh Lư Trung Hỏa nên trồng các loại cây như:

  • Cây kim tiền: Giúp gia tăng tài lộc, may mắn cho gia chủ.
  • Cây hoa hồng môn: Gia tăng sáng tạo, may mắn trong công việc, nâng cao sự phấn đấu, bền bỉ cho người chăm sóc.
  • Kim ngân: Giúp thanh lọc không khí và mang đến vận may, tiền tài.

Xem thêm: Mệnh Hỏa hợp cây gì? Những loại cây cảnh mà người mệnh Hỏa nên có

Mệnh Lư Trung Hỏa hợp đồng hồ nào?

Đồng hồ màu xanh lá hợp với người Lư Trung Hoả

Đồng hồ màu xanh lá hợp với người Lư Trung Hoả

Những bạn mang bản mệnh Lư Trung Hỏa nên chọn cho mình những chiếc đồng hồ có màu xanh lá cây, màu đỏ, màu hồng, màu tím. Bởi những chiếc đồng hồ này có màu sắc phong thủy rất hợp với các bạn.

Khi đeo những chiếc đồng hồ này không chỉ giúp mệnh Lư Trung Hỏa trông lịch lãm, sang trọng và quý phái hơn. Mà đồng thời còn giúp cuộc sống của người mệnh Lư Trung Hỏa sẽ càng phát triển, tính cách con người cũng ngày càng nhiệt huyết hơn.

Tuy nhiên các bạn nên tránh những chiếc đồng hồ màu đen, màu xanh nước biển. Bởi vì đây là những màu sắc thuộc mệnh Thủy, cho dù bạn có yêu thích thế nào đi chăng nữa, nó cũng có thể hủy diệt bạn, đem đến nhiều điều xui rủi không may.

Ngoài ra nếu bạn thực sự quá yêu thích màu trắng và màu xám thì cũng có thể kết hợp ít nhiều trong chiếc đồng hồ của bản thân.

Qua bài viết trên của Goland24h.com các bạn cũng có thể thấy rằng những người mang mệnh Lư Trung Hỏa là những người mạnh mẽ, giỏi giang và thường đạt  thành công khi còn trẻ. Tuy nhiên, họ cần biết cách khắc phục tính nóng nảy của mình để duy trì được những thành tựu này. Hy vọng các bạn sẽ cảm thấy hài lòng khi tìm hiểu và chiêm nghiệm những thông tin về nạp âm Lư Trung Hỏa mà chúng tôi đưa ra. Chúc các bạn một ngày tốt lành!

Dành cho bạn

5/5 - (2 bình chọn)

Huỳnh Quang Diệu

Chuyên viên kinh doanh

Tin tức liên quan