Zalo
Chat Zalo
Số điện thoại
033 6764 345

Sổ hồng là gì?

so-hong-la-gi-so-do-la-gi

Sổ hồng là gì? Sổ đỏ là gì?”, khi làm sổ hồng chung cư cần nắm được những thông tin gì. Đây chắc hẳn là thắc mắc chung của rất nhiều người khi nhắc đến các loại giấy tờ nhà đất. Không ít người vẫn nhầm lẫn về chức năng của sổ hồng và sổ đỏ. Từ đấy dẫn đến nhiều hệ luỵ không đáng có. Hiểu được điều ấy, ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin liên quan và giúp bạn đọc dễ dàng phân biệt 2 loại sổ phổ biến này. 

Sổ hồng là gì? Các thông tin được ghi trên sổ bao gồm những gì?

so-hong-chung-cu

Sổ hồng là gì? – Là giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng nhà đất do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp và quản lý. Loại giấy tờ này dùng để chứng nhận và xác định chủ quyền hợp pháp của một cá nhân, tổ chức đối với các loại bất động sản của họ.

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, sổ hồng có tổng cộng 4 trang được in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng với những thông tin như sau:

  • Trang 1 có nội dung quan trọng nhất bao gồm tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 2 bao gồm thông tin về thửa đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 3 bao gồm thông tin về sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận, quy hoạch, lộ giới…
  • Trang 4 là các thông tin liên quan đến những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. Ví dụ như các trường hợp: Chuyển nhượng, tặng cho…
  • Trang bổ sung là thông tin giấy chứng nhận.

Các thông tin phân biệt sổ đỏ và sổ hồng mà bạn nên biết

so-hong-va-so-do-khac-nhau-nhu-the-nao

Cách phân biệt sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ

Cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ không khó. Bạn đọc chỉ cần lưu ý và ghi nhớ kỹ các thông tin sau đây.

Thông tin phân biệt sổ đỏ

  • Màu sắc: Bìa sổ màu đỏ
  • Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Căn cứ cấp sổ: Theo Nghị định 64-CP; Thông tư 346/1998/TT-TCĐC cho nhiều loại đất, cụ thể là:
    • Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng các loại.
    • Các thửa đất có công trình nhưng không phải là nhà ở, thửa đất ở chưa có nhà hoặc nhà tạm thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sổ hồng là gì? – Thông tin phân biệt sổ hồng

  • Màu sắc: Bìa sổ màu hồng
  • Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • Căn cứ cấp sổ: Theo Nghị định 88/2009.NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng ban hành

Giải đáp thắc mắc liên quan đến số & sổ hồng mà bạn nên biết

Sổ hồng có giá trị bao lâu?

Trên thực tế, sổ hồng chỉ có giá trị sở hữu lâu dài và không có giá trị vĩnh viễn. Đặc biệt là các loại sổ hồng chung cư. Thời hạn đa phần sẽ rơi vào khoảng 50 năm.

Thời hạn sổ hồng phụ thuộc vào các cấp công trình xây dựng. Cụ thể như sau:

  • Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 năm đối với công trình cấp 4.
  • Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 đến 50 năm với công trình cấp 3.
  • Thời hạn sổ hồng chung cư là 50 đến 100 năm với công trình cấp 2.
  • Thời hạn sổ hồng chung cư là trên 100 năm với công trình cấp 1.

Các khoản phí bắt buộc phải đóng khi làm sổ hồng

Dưới đây là các khoản phí, thuế mà người muốn cấp sổ hồng phải đóng theo quy định của Nhà nước:

  • Lệ phí trước bạ = 0,5% giá trị chuyển nhượng hoặc giá trị quyền sử dụng đất.
  • Thuế thu nhập cá nhân = 2% giá trị chuyển nhượng.
  • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. Mức phí này dao động khoảng 2.000 VNĐ/m2 trở xuống.
  • Phí thẩm định quyền sử dụng đất. Mức phí này rơi vào khoảng dưới 7.000 VNĐ/hồ sơ.
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Mức phí này không quá 350.000 VNĐ/hồ sơ.

Phí sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

Chi phí sang tên sổ đỏ sẽ bao gồm những khoản sau:

  • Phí công chứng: Mức phí sẽ được xác định dựa trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
  • Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị chuyển nhượng hoặc giá trị quyền sử dụng đất (Căn cứ vào bảng giá đất) x 10% đối với trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.
  • Lệ phí trước bạ:
    • Khi giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định: 0,5% x Giá chuyển nhượng
    • Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định: 0,5% x diện tích x giá 1m2 tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành (đối với tài sản chuyển nhượng là đất).
    • Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định: 0,5% x diện tích x giá 1m2 x tỷ lệ (%) chất lượng còn lại (đối với tài sản chuyển nhượng là nhà ở).

Ai đủ điều kiện để được cấp sổ hồng?

Theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, những đối tượng sau sẽ đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp).
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê từ sau ngày 01/07/2014.
  • Người được quyền chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng.
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Trên đây là các thông tin cơ bản về sổ hồng cũng như sổ đỏ. Mong rằng qua bài viết, bạn đọc đã giải đáp được thắc mắc “Sổ hồng là gì?” của mình cũng như các thông tin bên lề khác. Từ đó có thể hạn chế tối đa các vấn đề không mong muốn phát sinh. Cảm ơn bạn đọc đã dành thời gian tham khảo bài viết!

 

Huỳnh Quang Diệu

Chuyên viên kinh doanh